Đo lưu lượng với Averaging Pitot Tube

Averaging Pitot tube là thiết bị đo lưu lượng tự lấy trung bình. Nó là yếu tố chính để đo lưu lượng khí, chất lỏng, hơi trong đường ống và ống dẫn dựa trên nguyên lý đo chênh áp được tạo ra khi vật cản được đặt trong dòng lưu chất do tăng vận tốc lưu chất.

1. Nguyên tắc hoạt động của Averaging Pitot Tube:

Averaging pitot tube: là bộ phận để đo tốc độ dòng chảy và cung cấp độ chênh áp cho đồng hồ đo lưu lượng được lắp ở trên đầu. 

- Áp suất chênh lệch được tạo ra bởi lực động tại đầu vào và lực tĩnh tại đầu ra, tạo ra mức trung bình ở đầu ra cho phép đo tốc độ dòng chảy chính xác hơn với độ dài tự do thấp hơn.

2. Tính năng, đặc điểm:

- Hình dạng độc đáo cho phép hoạt động với lưu chất có vận tốc cao.

- Tính trung bình kép để có độ chính xác cao hơn.

- Thích hợp cho phép đo lưu lượng chất lỏng, khí và hơi nước

- Độ lặp lại của phép đo ± 0.1%.

- Chiều dài ống thẳng trước và sau thiết bị ngắn vẫn đảm bảo độ chính xác của phép đo.

- Độ chính xác về lâu dài không bị ảnh hưởng bởi sự mài mòn.

Averagin Pitot Tube được sử dụng cho các kích thước đường ống lớn hoặc các ống dẫn nới mà thiết bị đo lưu lượng kiểu khác trở nên tương đối đắt tiền.

3. Averaging Pitot Tube bao gồm các thành phần sau:

- Outer impact tube (Ống tác động bên ngoài)

- Internal averaging tube (Ống trung bình nội bộ)

- Low pressure chamber (Buồng áp suất thấp)

- Head (Đầu)

Ống tác động bên ngoài có một số lỗ cảm ứng áp lực hướng trực tiếp dòng chảy (thượng lưu), được định vị ở các điểm hình khuyên phù hợp với một "loglinear Distribution".

Áp suất tổng được tạo ra ở mỗi lỗ phía thượng lưu do tác động của dòng lưu chất, đầu tiên được tính trong bình trong ống tác động bên ngoài và sau đó lấy trung bình lần 2 (chính xác hơn) trong ống trung bình bên trong.

Áp suất này được đưa lên phần đầu (head) như là thành phần áp suất cao của đầu ra DP. Thành phần áp suất thấp được tạo ra từ một lỗ cảm ứng nằm ở phía hạ lưu của ống tác động bên ngoài.

Hệ số dòng chảy ổn định là kết quả của kiếu dáng hình kim cương đặc trưng, làm cho nó trở thành một thiết bị đo lưu lượng đáng tin cậy.

Đơn giản và không tốn kém, độ chính xác lâu dài trong giới hạn chấp nhận được đối với dòng chảy rộng, tổn thất áp suất thường xuyên thấp và chi phí vận hành tối thiểu làm cho nó trở thành sự lựa chọn lý tưởng của bất kỳ kỹ sư thiết kế nào.

4. Điều kiện chảy thẳng:

5. Vị trí và hướng lắp đặt

Hướng hình khuyên (Annular):

Cần phải xem xét việc thông khí hoặc thoát nước phù hợp khi lựa chọn vị trí lắp đặt. Đối với lưu chất là chất lỏng, lắp van xả / van thông khí hướng lên phía trên; Điều này cho phép khí thoát lên phía trên. Đối với lưu chất là Gas, lắp van xả / van thoát khí hướng xuống dưới để cho phép chất lỏng tích tụ thoát ra. Đối với hơi nước, đổ đầy ống bằng nước để tránh hơi nước tiếp xúc trực tiếp với thiết bị điện tử; Các buồng ngưng tụ không cần thiết vì sự dịch chuyển thể tích của thiết bị điện tử là không đáng kể.

Lắp trên đường ống ngang: Ứng dụng hơi nước: 

Do khả năng không khí bị mắc kẹt trong đầu dò, Annubar nên được định vị theo hình vẽ bên dưới. Khu vực giữa 0 ° và 50 ° (góc 50 °) không nên được sử dụng trừ khi khả năng xả hoàn toàn khí từ đầu dò là khả thi. Hình 7.5 minh họa vị trí được đề xuất của lưu lượng kế

 

Lắp đặt trên đường ống ngang: Ứng dụng khí và gas:

Các Annubar nên được đặt trên nửa trên của đường ống, ít nhất 30 độ trên đường ngang.

Lắp đặt trên đường ống dọc: Lưu chất là gas hoặc hơi nước:

Chất lỏng, khí, Annubar có thể được lắp ở bất kỳ vị trí nào xung quanh chu vi ống, cấp bộ phận thông khí được định vị ở vị trí phù hợp cho việc xả hoặc thông khí. Lắp đặt trên ống đứng đòi hỏi phải thường xuyên xả hoặc thông khí tùy thuộc vào vị trí lắp đặt.

Hình 7.7 Minh hoặc vị trí lắp đặt được đề nghị.

Bài viết được dịch từ tài liệu kỹ thuật của Gauges Bourdon France

Xem thêm clip tại đây:

 (Nguồn Rosemount youtube.com)

Cảm ơn bạn đã đọc bài chia sẻ.

Chúc bạn thành công!

Chịu trách nhiệm nội dung

Tâm Mr.

Kỹ sư Cơ Điện tử

huutam@pretem.com