Đối với các lưu chất có đặt tính dễ kết tinh, đóng cục (độ nhớt cao), hoặc lưu chất có tính ăn mòn kim loại, thì đồng hồ đo áp suất ống bourdon thông thường không thể đáp ứng được

Trong trường hợp này, đồng hồ đo áp suất dạng màng được sử dụng

Hôm nay, Tâm chia sẻ đến bạn nguyên lý của loại đồng hồ áp suất này

Trước tiên, mình tìm hiểu cấu tạo của đồng hồ, gồm các bộ phận chính sau:

Nguyên Lý Đồng Hồ Đo Áp Suất Dạng Màng

Theo hình trên, đồng hồ đo áp suất dạng màng có cấu tạo gồm 2 phần ghép lại với nhau:

  1. Đồng hồ đo áp suất ống bourdon
  2. Màng cách ly (diaphragm seal)

Giữa màng cách ly và đồng hồ áp suất được điền đầy chất lỏng (thông thường là dầu silicon DC 200), dùng để truyền chuyển động từ màng cách ly đến ống bourdon

Nguyên lý đồng hồ đo áp suất dạng màng:

 

 

Lưu chất tác động vào lớp màng làm cho màng này nén lại theo chiều mũi tên “1”, thông qua dầu silicon truyền lực nén từ màng đến ống bourdon theo chiều mũi tên “2” làm ống này giãn ra, thông qua cơ cấu truyền động làm cho kim đồng hồ quay theo chiều muỗi tên 3

Thông qua mặt hiển thị, giúp hiển thị giá trị áp suất đo được

Áp suất càng cao dẫn đến lực nén vào màng càng lớn -> ống boudon giãn nở càng lớn -> kim quay càng nhiều -> hiển thị áp suất càng lớn

Tùy vào đặc tính của lưu chất cần đo, mà chọn loại màng phù hợp

Đối với lưu chất: nước muối, xút, nước thải… không có tính ăn mòn kim loại (SS316), cần dùng màng có vật liệu Inox 316 (SS316) hoặc Inox 316 L (SS316L)

Đối với lưu chất có tính axit: HCl, H2SO4… cần dùng màng có vật liệu SS316 + PTFE

Đối với các lưu chất có tính oxi hóa mạnh, bạn cần có bảng tra vật liệu để chọn loại vật liệu phù hợp

Cảm ơn Bạn đã đọc bài chia sẻ

Chúc Bạn thành công!

Chịu trách nhiệm nội dung
Tâm Mr.
Kỹ sư Cơ Điện Tử