Áp suất là gì

Áp Suất Là Gì? Các thuật ngữ áp suất trong Công Nghiệp

Áp suất là gì?

Áp suất (viết tắc là AS): là tỉ số giữa lực tác dụng lên một đơn vị diện tích.

Áp suất, nhiệt độ, mức (level) và lưu lượng là bốn phép đo phổ biến. Trong bốn, áp lực là cơ bản và phổ biến nhất. Ba phép đo còn lại có thể được suy ra từ áp suất, như: lưu lượng (tấm lỗ, ống pitot, venturi dựa vào chênh áp), mức (dựa vào áp suất thuỷ tĩnh), và nhiệt độ (nhiệt kế áp suất). Nó thậm chí có thể được sử dụng để suy ra tỷ trọng (áp suất cho một thể tích nhất định) và trọng lượng (load cells). Nếu bạn không thể đo lường nó, bạn không thể kiểm soát nó.

Khả năng đo AS nhanh chóng, chính xác và đáng tin cậy là vô giá khi cố gắng kiểm soát một quá trình.

Vật lý cơ bản về áp suất

Khi một chất khí hoặc chất lỏng được chứa trong một thùng chứa kín, các phân tử của chúng là không đổi, nhưng chúng chuyển động ngẫu nhiên, liên tục va chạm với nhau cũng như với các thành bình chứa. Tất cả những va chạm này xảy ra trên một khu vực nhất định kết hợp lại tạo thành một lực. Lực này trên một diện tích xác định được gọi là áp suất (Pressure).

P = F/A

Trong đó:

  • P: Pressure (Áp suất)
  • F: Force (Lực)
  • A: Area (diện tích)

Định luật Pascal (áp dụng cho chất lỏng và khí)

Vào những năm 1600s, Blaise Pascal đã phát triển nguyên lý truyền áp suất chất lỏng hay thường được gọi là Định luật Pascal. Luật này quy định rằng sự thay đổi AS trong thùng kín sẽ được chuyển tải bằng nhau theo mọi hướng trong thùng chứa. Do đó, AS trong bình chứa có thể được đo từ bất kỳ điểm nào trong bình chứa.

Định luật Boyler (áp dụng cho chất khí)

Cũng trong những năm 1600, Robert Boyle đã khám phá ra một luật mới thông qua thử nghiệm. Định luật Boyle nói rằng khi thể tích của thùng chứa tăng lên, thì AS giảm.

Về cơ bản, khí mở rộng để lấp đầy thể tích tăng lên đó

Định luật Charles (Áp dụng cho chất khí)

Jacques Charles lần đầu tiên mô tả Định luật Charles trong một tác phẩm chưa được công bố vào những năm 1780. Nếu kích thước thùng chứa vẫn giữ nguyên, Định luật Charles đề cập rằng sự thay đổi nhiệt độ của chất bên trong thùng chứa sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến AS trong thùng chứa. Khi nhiệt độ tăng trong thùng chứa, áp suất của thùng chứa tăng lên.

Các đơn vị đo áp suất

Tất cả các đơn vị đo ASđề có 2 thành tố:

  • Đơn vị của Lực
  • Đơn vị của diện tích

Có nhiều đơn vị đo AS, trong đó mỗi công ty thích mỗi loại đơn vị riêng và thường miễn cưỡng thay đổi vì tiêu chuẩn hoá toàn cầu.

Do đó, người dùng cần thoải mái sử dụng nhiều đơn vị AS khác nhau, cần thiết có thể chuyển đổi giữa chúng thông qua bảng quy đổi, phần mềm hoặc internet…

Đơn vị đo lường tiêu chuẩn trong hệ thống của Anh là pound mỗi inch vuông (PSI). Trong hệ thống MKS, đơn vị tiêu chuẩn là kilôgam trên mét vuông (kg / m2). Trong hệ thống SI, đơn vị tiêu chuẩn là Newton trên một mét vuông (N / m2) hoặc Pascal (Pa).

Áp suất tham chiếu

Trong đo AS công nghiệp, có bốn loại AS tham chiếu được sử dụng: AS đo (Gauge Pressure), AS tuyệt đối (Absolute Pressure), Chênh áp (Differential Pressure) và AS chân không (Vacuum Pressure). Các AS tham chiếu này cung cấp một điểm AS để so sánh với một AS được đo

Áp suất đo (Gauge Pressure)

Sử dụng Áp suất khí quyển xung quanh làm AS tham chiếu. Máy phát AS đo (Gauge Pressure transmitter) có một cổng tham chiếu nhỏ để lấy mẫu AS khí quyển xung quanh. Với việc lấy mẫu theo thời gian thực của loại tham chiếu này, ngày nay, các máy phát AS có độ chính xác cao có thể bị ảnh hưởng bởi những thay đổi về AS khí quyển cục bộ (tức là một cơn bão đi qua). Việc đọc AS đo có thể là dương hoặc âm tùy thuộc vào nó lớn hơn hoặc nhỏ hơn tham chiếu khí quyển xung quanh. AS đo được biểu thị bằng chữ ‘g’, tính theo đơn vị đo (ví dụ: barg hoặc psig).

gauge pressure
gauge pressure

Một phép đo AS phổ biến mà mọi người tiếp xúc là áp suất lốp. AS lốp là một phép đo AS so sánh AS trong lốp với AS khí quyển. Ví dụ về các ứng dụng công nghiệp: mức bồn hở, AS đường ống, AS phần trống trong bể

Áp suất tuyệt đối (Absolute Pressure)

Sử dụng AS chân không hoàn hảo (độ không tuyệt đối) làm tham chiếu. Tất cả các phép đo AS tuyệt đối là dương (+). Mặc dù các máy phát AS tuyệt đối không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi của áp suất khí quyển cục bộ, nhưng chúng thường đắt hơn so với các máy phát áp suất đo. AS tuyệt đối được biểu thị bằng chữ ‘a’, hoặc viết tắt ‘abs, tính theo đơn vị đo (bar (abs) hoặc psia.

Absolute Pressure
Absolute Pressure

Chênh áp (Differential Pressure – DP)

Sự khác biệt giữa hai AS. Các máy phát áp suất chênh lệch sử dụng một điểm tham chiếu gọi là AS phía thấp áp và so sánh nó với AS phía cao áp. Các cổng trong thiết bị đo được đánh dấu phía cao và phía thấp. Việc đọc DP có thể là âm hoặc dương tùy thuộc vào mặt thấp hay mặt cao là giá trị lớn hơn. Một máy phát DP có thể được sử dụng như một máy phát áp suất đo (gauge pressure transmitter) nếu phía thấp được để mở cho thông khí quyển.

Differential Pressure
Differential Pressure

Áp suất chân không

Áp suất giữa AS khí quyển và AS không tuyệt đối. Tiêu chuẩn xác định tham chiếu là áp suất không tuyệt đối, nhưng các công ty, ngành công nghiệp và kỹ sư khác nhau xác định điểm tham chiếu khác nhau. Nếu bạn có một bảng dữ liệu thiết bị đo (instrument data sheet) sử dụng từ “chân không”, hãy yêu cầu công ty phát hành xác định việc sử dụng từ “chân không”


Cảm ơn bạn đã đọc bài chia sẻ

Chúc bạn thành công!

Tâm Mr. – Admin

Bài viết được tham khảo từ tài liệu “Pressure Handbook” của Yokogawa

PRETEM – Nhà phân phối Đồng Hồ Áp Suất

  • STIKO – Hà Lan
  • PERMA CAL – Mỹ

Liên hệ báo giá tốt: 0979 822 782

Email: sales@pretem.com

Bài viết cùng chuyên mục:

  1. Các loại Đồng hồ đo áp suất trong công nghiệp và Ứng dụng
  2. Cảm biến áp suất là gì? Các công nghệ chế tạo và Nguyên lý hoạt động
  3. Cảm biến áp suất bị ảnh hưởng bởi sự thấm Hydro như thế nào ?
  4. Load Cell là gì? Phân loại và nguyên lý hoạt động của Load Cell
  5. Công thức tính lưu lượng dòng chảy theo áp suất

Thư viện bài viết:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.