Đồng hồ đo áp suất gồm những loại nào (nên đọc trước khi mua hàng)

Đồng hồ đo áp suất là thiết bị phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. Đồng hồ áp suất có nhiều loại, mỗi loại đồng hồ áp suất lại được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau.

Đồng hồ đo áp suất

Hình 1. Các loại đồng hồ áp suất

Để lựa chọn đồng hồ áp suất vừa phù hợp với ứng dụng, vừa đảm bảo chất lượng, độ chính xác, độ bền, giá cả, người sử dụng cần phải chú ý đến lưu chất cần đo và vị trí đặt đồng hồ.

1. Đồng hồ đo áp suất Bourdon - Loại thông dụng nhất

Đồng hồ đo áp suất thông thường được sử dụng phổ biến trong hầu hết các nhà máy sản suất, trong các hệ thống phụ trợ như hệ thống nước làm mát (cooling), hệ thống chiller, hệ thống lò hơi,…

Đồng hồ áp suất không dầu được sử dụng cho hầu hết các ứng dụng. Đồng hồ áp suất có dầu được sử dụng ở nơi có nhiều rung động trên đường ống, sử dụng để chống rung kim.

Đồng hồ áp suất có dầu và không dầu

Hình 2. Đồng hồ áp suất có dầu và không dầu

Đường kính mặt đồng hồ khác nhau sử dụng cho các vị trí lắp đặt đồng hồ khác nhau. Đồng hồ mặt nhỏ (50, 63mm) được sử dụng để gắn trực tiếp lên máy, thiết bị cần đo, người vận hành có thể đọc giá trị ở gần đồng hồ được. Đồng hồ mặt lớn (100, 150mm) được sử dụng để gắn ở các vị trí người vận hành khó quan sát, phải đọc giá trị từ xa.

Đồng hồ áp suất có đường kính mặt 50, 63, 100, 150mm

Hình 3. Đồng hồ áp suất có đường kính mặt 50, 63, 100, 150mm

Để mua đúng loại đồng hồ áp suất dạng này, Bạn cần cung cấp cho nhà cung cấp 6 thông số như sau:

  1. Thang đo (0-10 kg/cm2 hay 0-6 bar ... )
  2. Đường kính mặt đồng hồ (có 3 loại chính: mặt 63mm, 100mm, 150mm. Ngoài ra còn các các loại đường kính mặt: 40mm, 50mm, 250mm..
  3. Vật liệu cảm biến - ống bourdon : Bằng đồng hay bằng Inox
  4. Kiểu kết nối (chân dứng, chân sau, hay chân sau lắp bảng)
  5. Kiểu ren kết nối: 1/4" NPT, hay 1/2" NPT hay 1/2" BSP hay Ren 21mm...
  6. Có dầu giảm chấn hay loại không dầu

2. Đồng hồ đo áp suất dạng màng

Đồng hồ áp suất dạng màng thường được sử dụng trong các ứng dụng đo áp suất lưu chất có lẫn tạp chất, như trong các nhà máy xử lý nước thải, tôn thép, hóa chất, sản xuất gạch men,…

Các ứng dụng này nếu sử dụng đồng hồ áp suất thông thường sẽ làm nghẹt đường dẫn vào bộ phận đo và ống bourdon. Màng ngăn của đồng hồ dùng để cách ly giữa môi trường lưu chất và bộ phận đo của đồng hồ, không cho môi trường lưu chất vào đồng hồ và ngược lại.

Hình 4. Đồng hồ áp suất dạng màng nối ren và nối bích

Đồng hồ áp suất dạng màng nối ren được sử dụng để đo áp suất trong môi trường lẫn ít tạp chất. Đồng hồ áp suất dạng màng nối bích được sử dụng để đo áp suất trong môi trường lẫn nhiều tạp chất.

Để mua đúng loại đồng hồ áp suất dạng này, Bạn cần cung cấp cho nhà cung cấp 6 thông số như sau:

  1. Thang đo (0-10 kg/cm2 hay 0-6 bar ... )
  2. Đường kính mặt đồng hồ (có 2 loại chính: 100mm, 150mm)
  3. Kiểu màng và kích thước màng: 

Có 2 loại màng chính: Màng nối ren và màng nối bích

  • Nếu bạn cần màng nối ren cần cung cấp luôn kích thước ren: thường là 1/2" NPT
  • Nếu bạn chọn màng nối bích, cần cung cấp kích thước mặt bích: Ví dụ: DN25 PN16 (theo chuẩn DIN) hoặc 1" #150 (chuẩn ANSI) hoặc 10K 15A (chuẩn JIS) ...

3. Đồng hồ đo áp suất 3 kim

Đồng hồ áp suất 3 kim được sử dụng trong các trạm bơm của các nhà máy thủy điện, nhiệt điện, tôn thép, hóa chất, xử lý nước thải,…

Đồng hồ áp suất 3 kim

Hình 5. Đồng hồ áp suất 3 kim

Đồng hồ áp suất 3 kim là loại đồng đồ đo áp suất có tiếp điểm điện, dùng để đóng cắt tự động cho các thiết bị đã kết nối sẵn như máy bơm, máy nén khí,…

Trong đồng hồ áp suất 3 kim, kim màu đen hiển thị giá trị áp suất thực tế của hệ thống. Kim mức áp suất cao (kim xanh) hiển thị giá trị ngưỡng áp suất cao, khi áp suất thực tế vượt quá giá trị này thì tiếp điểm mở ra, tắt các bị đã kết nối sẵn (máy bơm, máy nén khí,…). Kim mức áp suất thấp (kim đỏ) hiển thị giá trị ngưỡng áp suất thấp, khi áp suất thực tế thấp hơn giá trị này thì tiếp điểm đóng lại, khởi động các bị đã kết nối sẵn (máy bơm, máy nén khí,…).

Để mua đúng loại đồng hồ áp suất dạng này, Bạn cần cung cấp cho nhà cung cấp 6 thông số như sau:

  1. Thang đo (0-10 kg/cm2 hay 0-6 bar ... )
  2. Đường kính mặt đồng hồ (có 2 loại chính: 100mm, 150mm)
  3. Kiểu kết nối: Chân đứng, chân sau, chân sau lắp bảng
  4. Ren kết nối: 1/4" NPT, hay 1/2" NPT hay 1/2" BSP hay Ren 21mm...
  5. Số tiếp điểm: 1 tiếp điểm (loại 2 kim), 2 tiếp điểm (loại 3 kim)

4. Đồng hồ đo áp suất màng thực phẩm

Đồng hồ áp suất màng thực phẩm có nhiều tiêu chuẩn kết nôi: điển hình là kết nối Clamp, SMS Union, DIN 11851... đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, thường được sử dụng trong các nhà máy dược phẩm, thực phẩm.

Đồng hồ áp suất màng thực phẩm (clamp và coupling)

Hình 6. Đồng hồ áp suất màng thực phẩm (clamp và SMS Union)

Để mua đúng loại đồng hồ áp suất dạng này, Bạn cần cung cấp cho nhà cung cấp 6 thông số như sau:

  1. Thang đo (0-10 kg/cm2 hay 0-6 bar ... )
  2. Đường kính mặt đồng hồ (có 2 loại chính: 100mm, 150mm)
  3. Kiểu màng và kích thước màng: 

Có 3 loại màng chính: Clamp, DIN 11851, SMS Union. Kích thước 1", 1-1/2" ...

5. Đồng hồ đo áp suất thấp - capsule

Đồng hồ áp suất capsule chỉ được sử dụng đo chất khí sạch, không có bụi bẩn, với áp suất thấp (<60kPa). Đồng hồ áp suất capsule thường được sử dụng trong các nhà máy nhiệt điện, nhà máy thép, dầu khí, sản suất gạch men, xi măng,…

Đồng hồ đo áp suất thấp capsule

Hình 7. Đồng hồ áp suất capsule

Để mua đúng loại đồng hồ áp suất dạng này, Bạn cần cung cấp cho nhà cung cấp 6 thông số như sau:

  1. Thang đo (0-10 Kpa hay 0-500 mbar )
  2. Đường kính mặt đồng hồ (có 3 loại chính: mặt 63mm, 100mm, 150mm)
  3. Vật liệu cảm biến - Capsule : Bằng đồng hay bằng Inox
  4. Kiểu kết nối (chân dứng, chân sau, hay chân sau lắp bảng)
  5. Kiểu ren kết nối: 1/4" NPT, hay 1/2" NPT hay 1/2" BSP hay Ren 21mm...

6. Đồng hồ đo áp suất thấp dạng màng - diaphragm sensing

Đồng hồ áp suất màng diaphragm sensing được sử dụng để đo khí, khí nhiều bụi bẩn hoặc chất lỏng có áp suất thấp (<60kPa).

Đồng hồ đo áp suất màng diaphragm sensing

Hình 8. Đồng hồ áp suất màng diaphragm sensing

Để mua đúng loại đồng hồ áp suất dạng này, Bạn cần cung cấp cho nhà cung cấp 6 thông số như sau:

  1. Thang đo (0-10 Kpa hay 0-500 mbar )
  2. Đường kính mặt đồng hồ (có 2 loại chính: 100mm, 150mm)
  3. Vật liệu màng : SS316, hay SS316 + PTFE, hay Hastelloy C...
  4. Kiểu kết nối: thường là chân đứng
  5. Kiểu ren kết nối: 1/4" NPT, hay 1/2" NPT hay 1/2" BSP hay Ren 21mm... (thông thường là ren 1/2" NPT)

7. Đồng hồ đo áp suất chuẩn (Master gauge hoặc Test gauge)

Đồng hồ áp suất chuẩn là loại đồng hồ có độ chính xác cao (0.25%), độ chia nhỏ, được sử dụng để làm đồng hồ chuẩn, hiệu chuẩn cho các đồng hồ khác, hoặc các ứng dụng đòi hỏi đồng hồ có độ chính xác cao như trong hàng không,…

Đồng hồ đo áp suất chuẩn

Hình 9. Đồng hồ áp suất chuẩn

Để mua đúng loại đồng hồ áp suất dạng này, Bạn cần cung cấp cho nhà cung cấp 6 thông số như sau:

  1. Thang đo (0-6 bar, 0-10 bar...)
  2. Đường kính mặt đồng hồ (có 2 loại chính: 150mm, 250mm)
  3. Độ chính xác: thường là 0.25%
  4. Kiểu kết nối: thường là chân đứng
  5. Kiểu ren kết nối: 1/4" NPT, hay 1/2" NPT hay 1/2" BSP hay Ren 21mm... (thông thường là ren 1/2" NPT)

Đồng hồ đo áp suất có nhiều loại, để phép đo được chính xác và đảm bảo độ bền của đồng hồ, cần xác định đúng đồng hồ áp suất cho từng ứng dụng khác nhau.

Cảm ơn các bạn đã đọc bài chia sẻ. Mong nhận được sự góp ý của các bạn.

Chúc bạn thành công!

Chịu trách nhiệm nội dung

Đoàn Hữu Thắng

Kỹ sư Điện công nghiệp

thang.doan@pretem.com

Nếu bài viết hữu ích, Hãy nhấn nút chia sẻ bên dưới

Chủ đề liên quan: