So sánh pressure transducer và pressure transmitter

Sự khác nhau giữa Pressure Transducer và Pressure Transmitter

Hầu như mọi người sử dụng các thuật ngữ “Pressure Transducer” và “Pressure Transmitter” thay thế cho nhau, nhưng về mặt kỹ thuật thì hai thiết bị này không giống nhau.

Pressure Transducer (Tạm dịch là Bộ chuyển đổi áp suất) chuyển đổi áp suất thành một tín hiệu điện tử, trong khi Pressure Transmitter (Tạm dịch là Bộ truyền tín hiệu áp suất hoặc Máy phát áp suất) vừa khuếch đại, điều chỉnh và gửi tín hiệu đó đi xa. Bất kể những khác biệt đó, điều quan trọng là phải có tín hiệu đầu ra phù hợp.

Về cơ bản, một Bộ chuyển đổi áp suất đo áp suất, tải, lực hoặc các trạng thái khác và chuyển kết quả đọc thành tín hiệu điện tử. Một Bộ truyền áp suất cũng chuyển số đọc thành tín hiệu điện tử, nhưng sau đó nó khuếch đại, sửa đổi và gửi tín hiệu đó đến máy thu.

Tại Việt Nam, Hầu hết mọi người nhầm lẫn cả 3 khái niệm: Pressure Sensor, Pressure Transducer, Pressure Transmitter. Hầu hết mọi người gộp chung là: Cảm biến áp suất, thuật ngữ này được hầu hết mọi người dùng cho cả 3 loại trên.

So sánh Pressure Transducer và Pressure Transmitter

Trong bộ chuyển đổi áp suất, một cảm biến áp suất dạng màng mỏng (Thin-film Pressure sensor) hoặc áp trở (piezo-resistive Pressure sensor) được gắn trên một đầu kết nối quá trình (Process connection), thường là đầu kết nối ren. Bộ chuyển đổi chuyển đổi áp suất thành tín hiệu đầu ra điện tử tương tự (Analog output signal), thường là đầu ra milivôn / vôn. Các tín hiệu này không được tuyến tính hóa hoặc bù nhiệt độ.

Máy phát áp suất (Pressure Transmitter) có mạch bổ sung giúp tuyến tính hóa, bù và khuếch đại tín hiệu từ bộ chuyển đổi. Có các loại tín hiệu khác nhau thường là tín hiệu điện áp (ví dụ: 0 đến 5 hoặc 0 đến 10 V), miliamp (ví dụ: 4 đến 20 mA) hoặc kỹ thuật số. Sau đó, thiết bị có thể truyền tín hiệu đến một máy thu từ xa.

Nhiều bộ truyền áp suất cung cấp nhiều tùy chọn hiệu chuẩn khác nhau, bao gồm điều chỉnh Turdown Ratio và điều chỉnh Zero/Span. Bộ phát thông minh có thể được hiệu chỉnh, kiểm tra và thiết lập lại từ xa bằng mạng bus.

Xem Clip: Cấu tạo cảm biến áp suất (3 phút 09 giây)

Bộ chuyển đổi hoặc bộ truyền áp suất: Nên chọn cái nào?

Bất chấp sự khác biệt giữa hai loại dụng cụ, nó thực sự không quan trọng mọi người gọi nó là gì hoặc họ sử dụng loại nào. Điều quan trọng hơn là liệu thiết bị có phù hợp với một ứng dụng cụ thể và cung cấp đầu ra cần thiết hay không. Độ chính xác, phạm vi đo, nhiệt độ làm việc và môi chất cần đo là tất cả các yếu tố quyết định khi lựa chọn thiết bị áp suất phù hợp cho một ứng dụng.

Đối với tín hiệu đầu ra, đây là một số yếu tố cần tính đến:

  • Các đầu ra mV điển hình không có đặc tính nhiệt độ.
  • Tín hiệu dòng điện miễn nhiễm với nhiễu hơn là tín hiệu điện áp.
  • Một tín hiệu dòng điện cũng có thể đi xa hơn.
  • Một tín hiệu tương tự (analog signal chỉ là để đọc áp suất.
  • Tín hiệu kỹ thuật số cho phép người dùng thu thập thêm thông tin và các biến khác ngoài áp suất.
  • Thẻ đầu vào của nhiều hệ thống điều khiển chỉ chấp nhận các tín hiệu đã được khuếch đại.

Cảm ơn bạn đã đọc bài chia sẻ

Chúc Bạn thành công!

Tâm Mr. – Admin

Bài viết cùng chuyên mục:

  1. Cảm biến áp suất là gì? Các công nghệ chế tạo và Nguyên lý hoạt động
  2. Cảm biến áp suất bị ảnh hưởng bởi sự thấm Hydro như thế nào?
  3. Hướng Dẫn Chọn Cảm Biến Áp Suất Nước
  4. Load Cell là gì? Phân loại và nguyên lý hoạt động của Load Cell
  5. Nguyên Lý và Cấu tạo Đồng Hồ Đo Chênh Áp Phòng Sạch
  6. Các loại đồng hồ đo áp suất và ứng dụng
  7. Áp Suất Là Gì? Các thuật ngữ áp suất trong Công Nghiệp
  8. Nguyên Lý và Cấu tạo Đồng Hồ Đo Áp Suất Ống Bourdon
  9. Nguyên Lý và Cấu tạo Đồng Hồ Đo Chênh Áp
  10. Nguyên Lý và Cấu tạo Đồng Hồ Đo Chênh Áp Phòng Sạch
  11. Tại sao đồng hồ áp suất bị vàng dầu
  12. Hướng Dẫn Chọn Đồng Hồ Đo Áp Suất Nước

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.