Tiêu chuẩn IP 65

Tiêu chuẩn IP là gì?

Tiêu chuẩn IP (Cấp độ bảo vệ IP) là tiêu chuẩn được trích từ EN 60529, phân loại việc bảo vệ thiết bị điện bằng vỏ bọc, hộp đựng hoặc những thứ tương tự.

Định nghĩa:

Các cấp độ bảo vệ được chỉ định bởi một mã bao gồm:

  • Hai chữ cái mã cố định IP (viết tắc của từ “Ingress Protection” – Xếp hạng Bảo vệ Chống xâm nhập)
  • Theo sau là hai số xác định mức độ bảo vệ.
    • Số mã đầu tiên cho biết mức độ bảo vệ khỏi tiếp xúc vật lý và vật thể lạ.
    • Số mã thứ hai cho biết mức độ bảo vệ chống lại sự xâm nhập gây hại của nước.

Để chỉ định mã IP đầy đủ (chữ cái và số), thuật ngữ được tiêu chuẩn hóa “Degree of Protection – Mức độ bảo vệ” sẽ được sử dụng.

Bảng chỉ số IP
Bảng chỉ số IP

Vỏ bọc có mã trong ví dụ trên (IP44) được bảo vệ chống lại sự xâm nhập của các vật thể rắn lạ có đường kính lớn hơn 1 mm và chống lại sự phun nước.

Nếu mức độ bảo vệ của một bộ phận của thiết bị, ví dụ: các đầu nối phải khác với mức độ bảo vệ của bộ phận chính, mã IP của bộ phận lệch phải được chỉ định riêng. Trong trường hợp này, mức độ bảo vệ thấp hơn được chỉ định đầu tiên.

Ví dụ: Đầu nối IP 00 – Vỏ bọc IP 54

Mức độ bảo vệ chống lại sự tiếp xúc và các vật thể lạ

Mã số đầu tiênMức độ bảo vệ
(Bảo vệ chống lại sự tiếp xúc và vật thể lạ)
0Không có bảo vệ đặc biệt
1Bảo vệ chống lại các dị vật rắn có đường kính từ 50 mm trở lên (các dị vật lớn) (1). Không có biện pháp bảo vệ chống lại sự truy cập có chủ đích, ví dụ: bằng tay, nhưng chống tiếp xúc với các bề mặt lớn.
2Bảo vệ chống lại các dị vật rắn có đường kính từ 12 mm trở lên (các dị vật kích thước trung bình) (1). Bảo vệ chống tiếp xúc với ngón tay hoặc các vật có kích thước tương tự.
3Bảo vệ chống lại các dị vật rắn có đường kính từ 2,5 mm trở lên (các dị vật nhỏ) (1) (2). Bảo vệ chống lại các dụng cụ, dây điện hoặc các vật tương tự có đường kính hoặc độ dày lớn hơn 2,5 mm.
4Bảo vệ chống lại các dị vật rắn có đường kính từ 1 mm trở lên (dị vật dạng hạt) (1) (2). Bảo vệ chống lại các dụng cụ, dây điện hoặc các vật tương tự có đường kính hoặc độ dày lớn hơn 1 mm.
5Bảo vệ chống lại sự xâm nhập của bụi làm hỏng. Sự xâm nhập của bụi không được ngăn chặn hoàn toàn, nhưng bụi không được xâm nhập với số lượng đủ để ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết bị (được bảo vệ chống bụi) (3). Bảo vệ hoàn toàn chống tiếp xúc.
6Bảo vệ chống lại sự xâm nhập của bụi (kín bụi). Bảo vệ hoàn toàn chống tiếp xúc.
Bảng 1: Chỉ số IP đầu tiên

Ghi chú:

(1) Thiết bị có mức độ bảo vệ từ 1 đến 4 được bảo vệ chống lại sự xâm nhập thường xuyên hoặc bất thường của các vật thể lạ khi kích thước trong ba mặt phẳng vuông góc lớn hơn đường kính quy định.

(2) Đối với cấp độ bảo vệ 3 và 4, việc áp dụng bảng này thuộc thẩm quyền của ủy ban kỹ thuật chịu trách nhiệm khi có các lỗ thoát nước hoặc lỗ thông hơi trong thiết bị.

(3) Đối với cấp độ bảo vệ 5 và việc áp dụng bảng này thuộc thẩm quyền của ủy ban kỹ thuật chịu trách nhiệm khi có lỗ thoát nước hoặc lỗ thông hơi trong thiết bị.

Mức độ bảo vệ chống lại sự xâm nhập của nước

Mã số thức 2Mức độ bảo vệ
(Bảo vệ chống lại sự xâm nhập của nước)
0Không có bảo vệ đặc biệt
1Bảo vệ chống lại các giọt nước thẳng đứng. Nước không được có gây hại cho thiết bị (nước nhỏ giọt)
2Bảo vệ chống lại các giọt nước thẳng đứng. Nước nhỏ giọt thẳng đứng – sẽ nghiêng với thiết bị (vỏ bọc) 1 góc 15o so với vị trí bình thường – không có tác hại (nước rơi nghiêng).
3Bảo vệ chống nước rơi ở bất kỳ góc nào lên đến 60 ° so với vị trí thẳng đứng. Nó không được có bất kỳ tác động có hại nào (phun nước).
4Bảo vệ chống nước bắn từ mọi góc độ hoặc hướng vào thiết bị (vỏ). Nó không được có tác dụng có hại (nước bắn tung tóe).
5Bảo vệ chống lại tia nước từ vòi phun, chiếu từ bất kỳ hướng nào vào thiết bị (vỏ bọc). Tia nước không được có tác dụng có hại (tia nước).
6Bảo vệ chống nước từ sóng biển mạnh hoặc tia nước mạnh. Nước không được xâm nhập vào thiết bị (vỏ bọc) với số lượng có hại (ngập nước).
7Bảo vệ chống nước khi thiết bị (vỏ bọc) bị ngâm trong nước ở các điều kiện xác định về áp suất và thời gian. Nước không được xâm nhập với số lượng có hại (ngâm nước).
8Thiết bị (vỏ bọc) thích hợp cho việc ngập nước liên tục trong các điều kiện do nhà sản xuất quy định (chìm trong nước).
Bảng 2: Chỉ số IP thứ 2

Ghi chú:

Mức độ bảo vệ này thường có nghĩa là thiết bị được làm kín.

Với một số loại thiết bị cụ thể, nước có thể xâm nhập vào, nhưng chỉ ở mức độ sao cho không gây ra tác hại.

Cảm ơn bạn đã đọc bài chia sẻ

Chúc bạn thành công!

Tâm Mr. – Admin

Thư viện bài viết:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *